
Chiều cao cân nặng chuẩn của người trưởng thành là khoảng cân nặng ứng với mỗi mức chiều cao để chỉ số BMI rơi vào nhóm bình thường (18,5–22,9) theo ngưỡng châu Á. Công cụ dưới đây tính nhanh khoảng cân nặng chuẩn theo chiều cao bạn nhập, áp dụng cho cả nam và nữ.

Bảng chiều cao cân nặng chuẩn (145–195 cm)
Khoảng cân nặng dưới đây tính theo công thức BMI = cân nặng (kg) ÷ chiều cao (m)², áp dụng ngưỡng bình thường 18,5–22,9 theo phân loại BMI người châu Á của WHO khu vực Tây Thái Bình Dương (tiêu chí năm 2000), đối chiếu ngày 17/10/2026.
| Chiều cao | Cân nặng chuẩn |
|---|---|
| 145 cm | 38.9 – 48.1 kg |
| 150 cm | 41.6 – 51.5 kg |
| 155 cm | 44.4 – 55.0 kg |
| 160 cm | 47.4 – 58.6 kg |
| 165 cm | 50.4 – 62.3 kg |
| 170 cm | 53.5 – 66.2 kg |
| 175 cm | 56.7 – 70.1 kg |
| 180 cm | 59.9 – 74.2 kg |
| 185 cm | 63.3 – 78.4 kg |
| 190 cm | 66.8 – 82.7 kg |
| 195 cm | 70.3 – 87.1 kg |
Cách tính cân nặng chuẩn từng bước
Ví dụ một người cao 1,65 m: lấy chiều cao bình phương, 1,65 × 1,65 = 2,7225 m². Nhân với cận dưới 18,5: 18,5 × 2,7225 ≈ 50,4 kg. Nhân với cận trên 22,9: 22,9 × 2,7225 ≈ 62,3 kg. Vậy người cao 1,65 m có cân nặng chuẩn trong khoảng 50,4–62,3 kg.
Lưu ý với người tập thể hình

BMI chỉ dựa vào cân nặng và chiều cao, không phân biệt được cơ và mỡ. Người tập thể hình, vận động viên có khối cơ lớn có thể có cân nặng vượt khoảng «chuẩn» theo bảng trên mà vẫn khỏe mạnh, do cơ nặng hơn mỡ ở cùng thể tích. Với nhóm này, tỷ lệ mỡ cơ thể (đo bằng cân điện trở sinh học hoặc kẹp da) phản ánh đúng hơn chỉ riêng BMI.
Nếu bạn cần tra cứu tiêu chuẩn cân nặng theo quy định riêng, xem thêm tiêu chuẩn cân nặng, bmi nghĩa vụ quân sự.
Kết quả trên trang chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn y tế. BMI từ 25 trở lên, hoặc BMI dưới 18,5 kèm dấu hiệu bất thường, nên gặp bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để được đánh giá đầy đủ. Vivo Sống Khỏe không chẩn đoán bệnh, không khuyên dùng thuốc hay thực phẩm chức năng, không hứa hẹn kết quả giảm cân.
Câu hỏi thường gặp
Chiều cao cân nặng chuẩn có khác nhau giữa nam và nữ không?
Công thức BMI và ngưỡng 18,5–22,9 áp dụng chung cho cả nam và nữ trưởng thành; khác biệt thực tế giữa hai giới đến từ tỷ lệ cơ-mỡ chứ không phải ngưỡng BMI.
Vì sao dùng ngưỡng BMI châu Á thay vì ngưỡng chuẩn quốc tế?
Ngưỡng BMI châu Á (18,5–22,9 bình thường, 23 trở lên là thừa cân) do WHO khu vực Tây Thái Bình Dương khuyến nghị năm 2000, phù hợp hơn với tỷ lệ mỡ cơ thể của người châu Á so với ngưỡng chuẩn quốc tế (18,5–24,9).
Người tập gym có cân nặng cao hơn bảng chuẩn có đáng lo không?
Không nhất thiết. BMI không phân biệt cơ và mỡ, người có khối cơ lớn có thể vượt khoảng cân nặng chuẩn mà vẫn khỏe; nên tham khảo thêm chỉ số tỷ lệ mỡ cơ thể.
Công cụ trên trang có lưu lại số liệu tôi nhập không?
Không. Công cụ chạy hoàn toàn trên trình duyệt của bạn, không gửi dữ liệu lên máy chủ Vivo Sống Khỏe.
Gửi kết quả, góp ý sửa
Kết quả không khớp cách bạn tự tính? Để lại bình luận bên dưới kèm chiều cao, cân nặng và kết quả bạn nhận được, Ban biên tập sẽ kiểm và duyệt hiển thị kèm ngày.
Đối chiếu nguồn ngày 17/10/2026 · Ban biên tập Vivo Sống Khỏe
Bài viết có hữu ích với bạn không?
Một cú bấm giúp chúng tôi biết nên viết rõ thêm phần nào.
Cảm ơn bạn đã phản hồi!